Hotline

Hồ sơ chuyển đổi các loại hình doanh nghiệp

Là một nội dung của tái cấu trúc doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đem lại sự thuận lợi và nhiều sự lựa chọn cho nhu cầu kinh doanh của khách hàng.

I. Chuyển đổi loại hình từ DNTN thành Công ty TNHH một thành viên

HỒ SƠ CHUYỂN ĐỔI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DO CÁ NHÂN LÀM CHỦ SỞ HỮU

(Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

1.   Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp (mẫu quy định).

2.   Điều lệ công ty (mẫu quy định).

3.   Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý.

4.   Bản sao hợp lệ một số giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật:

4.1.   Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

4.2.   Cá nhân có quốc tịch nước ngoài:

i)   Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu.

ii)   Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu.

5.   Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn.

6.   Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó.

7.   Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

8.   Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

 

II. Chuyển đổi loại hình từ Công ty TNHH một thành viên thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên

HỒ SƠ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÀNH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

(Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

1.   Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp (mẫu quy định).

2.   Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp.

3.   Danh sách thành viên (mẫu quy định) và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của tất cả các thành viên, người đại diện theo pháp luật:

3.1.   Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

3.2.   Cá nhân có quốc tịch nước ngoài:

i)   Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu.

ii)   Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu.

3.3.   Nếu thành viên là tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế).

Nếu thành viên mới là tổ chức nước ngoài thì các loại giấy tờ chứng thực nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch sang tiếng Việt được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

4.   Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của công ty (đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số cá nhân khác)

5.   Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động vốn góp (đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân khác).

6.   Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

 

III. Chuyển đổi loại hình Công ty TNHH thành Công ty cổ phần

HỒ SƠ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

(Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Hồ sơ gồm:

1.   Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp (mẫu quy định)

2.   Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc chuyển đổi công ty.

3.   Điều lệ công ty sau khi chuyển đổi (mẫu quy định)

4.   Danh sách cổ đông sáng lập (mẫu quy định) và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của tất cả các cổ đông, người đại diện theo pháp luật:

4.1.   Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

4.2.   Cá nhân có quốc tịch nước ngoài:

i)   Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu.

ii)   Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu.

4.3.   Nếu cổ đông sáng lập hoặc cổ đông phổ thông là tổ chức:

-   Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế).

-   Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo khoản 4.1 và 4.2 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng. (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 96 Luật Doanh nghiệp).

5.   Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

6.   Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí:

CÔNG TY TNHH TM DV THIÊN DI
Office: Lầu 6, 214 Hoàng Hoa Thám, P12, Tân Bình, TP. HCM
Tel: 08. 62 93 93 77 - 08. 62 93 93 11- 08. 62 93 62 77 - Fax: 08. 62 93 93 77 Hotline: 098 20 20 789
Website: http://www.congbothucpham.net/    Email: info@congbothucpham.net

 

Tin cùng chủ đề